Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Sh_su_tien_hoa_ve_moi_truong_song_va_su_van_dong_di_chuyen.flv 20180516_140430.flv TIM_HIEU_VE_HOA_HOC_p3.flv TIM_HIEU_VE_HOA_HOC_p2.flv TIM_HIEU_VE_HOA_HOC_p1.flv Truong_THCS_Trung_Trac_Van_6_Tiet_109.flv Ac.flv DSC_0540.jpg DSC_0539.jpg FB_IMG_1448105273864.jpg DSC_0437.jpg 12219461_171419993207935_9190189470801228813_n.jpg 05_Cap_mat_khau_cho_hoc_sinh.flv 04_Tao_tai_khoan_cho_hoc_sinh_lop_ChuNhiem.flv 03_Dang_ky_nhom_chuyen_mon.flv 02_Tao_bai_hoc_moi1.flv 01_editInfo_changeAvatar_Passs1.flv Thu_vien__su_dung_quyen_chuyen_gia_trong_Khong_gian_Sinh_hoat_chuyen_mon.flv Thu_vien__Huong_dan_su_dung_Tai_khoan_chuyen_gia_ho_tro_giao_vien_tap_huan_cap_So_GDDT.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hưng Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 1 hóa 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:56' 23-05-2023
    Dung lượng: 35.2 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
    MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    I. TRẮC NGHIỆM
    Câu 1 (NB): “Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các
    dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó
    là kĩ năng nào?
    A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
    B. Kĩ năng liên kết tri thức.
    C. Kĩ năng dự báo.
    D. Kĩ năng đo.
    Câu 2 (NB): Khẳng định nào dưới đâỵ là không đúng?
    A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
    B. Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu.
    C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức,suy luận của
    con người,... về các sự vật, hiện tượng.
    D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phươngpháp tìm hiểu
    tự nhiên.
    Câu 3 (NB): Cho các bước sau:
    (1) Hình thành giả thuyết
    (2) Quan sát và đặt câu hỏi
    (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
    (4) Thực hiện kế hoạch
    (5) Kết luận
    Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là?
    A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5).
    B. (2) - (1) - (3) - (4) - (5).
    C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4).
    D. (2) - (1) - (3) - (5) - (4).
    Câu 4 (NB): Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa
    trên kĩ năng nào?
    A. Kĩ năng quan sát, phân loại.
    B. Kĩ năng liên kết tri thức.
    C. Kĩ năng dự báo.
    D. Kĩ năng đo.

    Câu 5 (NB): Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự
    nhiên?
    A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt;
    B. Kĩ năng quan sát;
    C. Kĩ năng dự báo;
    D. Kĩ năng đo đạc.
    Câu 6 (TH): Cho các bước sau:
    (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
    (2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
    (3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
    (4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
    Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là:
    A. (1)
    (2)
    (3)
    (4).
    B. (1)
    (3)
    (2)
    (4).
    C. (3)
    (2)
    (4)
    (1).
    D. (2)
    (1)
    (4)
    (3).
    Câu 7 (TH): Hãy kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa sự
    vật với hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
    Cột A
    1. Nước mưa
    2. Một sổ loài thực vật
    3. Trời nắng
    4. Phân bón

    Nối
    1234-

    Cột B
    a. do ánh sáng từ Mặt Trời
    b. ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
    thực vật
    c. có khi trời mưa
    d. rụng lá vào mùa đông

    Đáp án: 1- c; 2 - d; 3 - a; 4 - b.
    Câu 8 (TH): Trong Hình 1.1, ban đầu bình a chứa
    nước,
    bình b chứa một vật rắn không thấm nước.
    Khi đổ hết nước từ bình a sang bình b thì
    mức nước trong bình b được vẽ trong hình.
    Thể tích của vật rắn là:
    A. 33 mL.
    B. 73 mL.
    C. 32,5 mL.

    D. 35,2 mL
    Câu 9 (TH): Cổng quang điện có vai trò:
    A. Điều khiển mở đồng hồ đo thời gian hiện số.
    B. Điều khiển đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
    C. Điều khiển mở/đóng đồng hồ đo thời gian hiện số.
    D. Gửi tín hiệu điện tự tới đồng hồ.
    Câu 10 (TH): Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo
    thứ tự nội dung bản báo cáo.
    (1). Kết luận.
    (2). Mục đích thí nghiệm.
    (3). Kết quả.
    (4). Các bước tiến hành
    (5). Chuẩn bị
    (6). Thảo luận
    A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6).
    B. (2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
    C. (1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4).
    D. (2) - (1) - (3) - (5) - (6)- (4).
    II. TỰ LUẬN
    Câu 1 (NB): Trình bày phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
    Trả lời:
    Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5 bước:
    - Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu
    - Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
    - Lập kế hoạch kiểm tra dự án
    - Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
    - Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
    Câu 2 (NB): Làm cách nào để đo độ dày của một tờ giấy trong sách KHTN 7 bằng một
    thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm?
    Trả lời:
    - Dựa vào sổ trang tính số tờ giấy trong sách.
    - Ép chặt các tờ giấy bên trong sách (không chứa hai tờ bìa ngoài) và dùngthước có
    ĐCNN 1 mm để đo độ dày.
    - Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia cho tổng số tờ.

    Câu 3 (TH): Khi đo chiều cao của một người ở các thời điểm khác nhau trong ngày, kết
    quả đo được ghi lại trong Bảng 1. Em hãy nhận xét và giải thích về kết quả thu được.
    Lần đo
    Thời gian
    Kết quả thu được
    1
    6 giờ
    162,4 cm
    2
    12 giờ
    161,8 cm
    3
    18 giờ
    161,1 cm
    Bảng 1. Kết quả đo chiều cao của người ở các thời điểm trong ngày
    Trả lời:
    - Lần đo 1: Cao nhất do mới ngủ dậy, đĩa sụn ở cột sống chưa bị nén bởitrọng lực cơ thể.
    - Lần đo 2: Thấp hơn do đĩa sụn ở cột sống bị nén bởi trọng lực cơ thể sau 6 giờ.
    - Lẩn đo 3: Thấp hơn nữa do đĩa sụn ở cột sống bị nén bởi trọng lực cơ thểsau 12 giờ.
    Câu 4 (VD): Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên, em hãy tìm hiểu về hiện tượng
    lũ lụt và đề xuất các biện pháp phòng chống hiện tượng trên.
    Trả lời:
    * Nghiên cứu về hiện tượng lũ lụt và đề xuất các biện pháp phòng chống hiện tượng lũ
    lụt
    - Bước 1: Xác định vấn đề "Tại sao hiện tượng thiên tai lũ lụt lại xảy ra?".
    - Bước 2: Đưa ra giả thuyết: Lũ lụt là hậu quả của rừng đầu nguồn bị mất.
    - Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện: Để xuất các phương pháp tìm hiểu "rừng đầunguổn bị
    mất có liên quan đến lũ lụt hay không?".
    - Bước 4: Thực hiện kế hoạch theo các phương pháp ở bước 3 bao gồm việcthu thập,
    phân tích số liệu nhằm chứng minh có hoặc không mõi liên quan giữa rừng đầu nguồn bị
    mất và hiện tượng lũ lụt.
    - Bước 5: Viết báo cáo quy trình nghiên cứu vế hậu quả của mất rừng đẩunguồn có liên
    quan đến tình trạng thiên tai lũ lụt. Trong trường hợp khôngtìm thấy sự liên quan thì xây
    dựng lại giả thuyết khoa học.
    - Bước 6: Để xuất tiếp tục nghiên cứu mở rộng đối với các nguyên nhân gâylũ lụt khác.
    Câu 5 (VD): Tìm hiểu hiện tượng độ tan của đường với nhiệt độ theo phương pháp
    nghiên cứu khoa học.
    Trả lời:
    Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ tan của đường với nhiệt độ.
    Bước 1: Đề xuất vấn đề
    Nhận thấy đường là chất rắn, có tan trong nước ở nhiệt độ thường. Vậy ở nhiệt độ cao
    hoặc ở nhiệt độ thấp thì độ tan của đường sẽ thay đổi như thế nào?

    Bước 2: Dự đoán
    Ở nhiệt độ cao, đường sẽ tan tốt hơn.
    Ở nhiệt độ thấp, đường sẽ tan kém hơn.
    Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
    Chuẩn bị: 1 lọ đường, thìa, 1 cốc nước lạnh, 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước ở nhiệt độ
    phòng (lưu ý: dùng cốc thủy tinh để dễ dàng quan sát và mực nước ngang nhau)
    Tiến hành: Cho vào mỗi cốc 2 thìa đường. Quan sát sự tan của đường trong 3 cốc nước
    với nhiệt độ khác nhau: nước sôi, nước nguội, nước đá.
    Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm tra
    Thực hiện thí nghiệm
    Kết quả quan sát: đường tan nhiều nhất trong cốc nước nóng, tan ít nhất trong cốc nước
    lạnh.
    ⇒ Kết luận:
    Độ tan của đường phụ thuộc vào nhiệt độ. Độ tan tăng khi tăng nhiệt độ.
    Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả.
     
    Gửi ý kiến