Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Sh_su_tien_hoa_ve_moi_truong_song_va_su_van_dong_di_chuyen.flv 20180516_140430.flv TIM_HIEU_VE_HOA_HOC_p3.flv TIM_HIEU_VE_HOA_HOC_p2.flv TIM_HIEU_VE_HOA_HOC_p1.flv Truong_THCS_Trung_Trac_Van_6_Tiet_109.flv Ac.flv DSC_0540.jpg DSC_0539.jpg FB_IMG_1448105273864.jpg DSC_0437.jpg 12219461_171419993207935_9190189470801228813_n.jpg 05_Cap_mat_khau_cho_hoc_sinh.flv 04_Tao_tai_khoan_cho_hoc_sinh_lop_ChuNhiem.flv 03_Dang_ky_nhom_chuyen_mon.flv 02_Tao_bai_hoc_moi1.flv 01_editInfo_changeAvatar_Passs1.flv Thu_vien__su_dung_quyen_chuyen_gia_trong_Khong_gian_Sinh_hoat_chuyen_mon.flv Thu_vien__Huong_dan_su_dung_Tai_khoan_chuyen_gia_ho_tro_giao_vien_tap_huan_cap_So_GDDT.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hưng Yên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    gioa an BDHSG 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Nguyệt
    Ngày gửi: 21h:15' 14-03-2014
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 502
    Số lượt thích: 0 người
    Chuyên đề I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
    A. Lai một cặp tính trạng
    I.Kiến thức cơ bản và các câu hỏi lí thuyết
    1. Tóm tắt lí thuyết cơ bản
    1.1.Nội dung định luật đồng tính và định luật phân tính của Menđen:
    a. Định luật đồng tính:
    Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính, nghĩa là mang tính trạng đồng loạt giống bố hay giống mẹ.
    b.Định luật phân tính ( còn gọi là định luật phân li):
    Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn.
    1. 2.Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân tính:
    a. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính:
    -Thế hệ xuất (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
    -Mỗi gen qui định một tính trạng.
    -Tính trội phải là trội hoàn toàn.
    b.Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính:
    -Gồm 3 điều kiện như ở định luật đồng tính.
    -Số lượng cá thể F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với tỉ lệ 3trội: 1 lặn.
    1. 3. Phép lai phân tích:
    Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể mang tính trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
    Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn.
    -Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa là cơ thể mang tính trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (Đồng hợp tử).
    -Nếu kiểu hình của con lai phân li, nghĩa là cơ thể mang tính trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng ( dị hợp tử).
    Thí dụ:
    *P. AA ( thuần chủng) x aa
    GP A a
    FB Aa ( đồng tính).
    *P. Aa ( không thuần chủng) x aa
    GP A,a a
    FB 1Aa : 1aa ( phân tính).
    1. 4. Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn):
    Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
    Thí dụ: Cho cây hoa dạ lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt có màu hoa hồng.
    Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng.
    1. 5. Các sơ đồ lai có thể gặp khi lai một cặp tính trạng:

    P. AA x AA
    GP A A
    F1 AA
    Đồng tính trội .

    P. AA x Aa
    GP A A,a
    F1 1AA : 1Aa
    Đồng tính trội
    (1 trội : 1 trung gian).
    
    P. AA x aa
    GP A a
    F1 Aa
    Đồng tính trội
    (đồng tính trung gian).

    P. Aa x Aa
    GP A,a A,a
    F1 1AA : 2Aa : 1aa
    3 trội : 1 Lặn
    (1trội : 2 trung gian ; 1lặn).
    
    P. Aa x aa
    GP A,a a
    F1 1Aa : 1aa
    1trội : 1lặn
    (1 trung gian : 1lặn).
    P. aa x aa
    GP a a
    F1 aa
    Đồng tính lặn.

    
    Ghi chú: Các tỉ lệ kiểu hình trong dấu ngoặc dùng trong bảng nêu trên nghiệm đúng khi tính trội không hoàn toàn.
    1.6. Các kí hiệu thường dùng:
    P: thế hệ bố mẹ.
    F: thế hệ con lai ( F1 thế hệ con thứ nhất, F2 thế hệ con thứ hai... ).
    FB: thế hệ con lai phân tích.
    G: giao tử (GP: giao tử của P, GF1: giao tử của F1...)
    Dấu nhân (X): sự lai giống.
    ♂: đực ; ♀: cái.
    2.Các câu hỏi lí thuyết
    Câu 1
     
    Gửi ý kiến